Trang chủ Giới thiệu Sản phẩm Kỹ thuật Nghiên cứu - Phát triển Đối tác Tin tức - Sự kiện Liên hệ
Chào mừng bạn ghé thăm trang web CÔNG TY TNHH MTV RÔ VI MEO - Công ty cung cấp chất bổ sung thức ăn chăn nuôi hàng đầu Việt Nam
KỸ THUẬT
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Kinh doanh
Kỹ thuật

Sử dụng Vitamin trong sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp



Vitamin có vai trò rất quan trọng đối với đời sống động vật, đặc biệt trong điều kiện chăn nuôi tập trung thâm canh cao sản, nuôi công nghiệp luôn sử dụng thức ăn công nghiệp. Vì thế vitamin đã trở thành một lĩnh vực được quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển một ngành chăn nuôi hàng hoá chất lượng cao. Tuy nhiên, hiện nay không phải nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi nào cũng có ý thức được tầm quan trọng của dinh dưỡng vitamin tối ưu và nắm vững kỹ thuật bổ sung vitamin trong sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp. Có thể khẳng định rằng dinh dưỡng vitamin tối ưu và kỹ thuật sử dụng nó trong sản xuất thức ăn công nghiệp là một trong những bí quyết công nghệ, quyết định chất lượng, sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm.

I. Vai trò của các vitamin đối với năng suất và sức khoẻ vật nuôi

Hiện nay đã có 16 loại vitamin được biết đến, trong số đó chỉ có 12 vitamin được coi là có ý nghĩa đối với năng suất và sức khoẻ vật nuôi, đó là các vitamin A, D, E, K, B1, B2, PP, B6, B3, B4, H và B12. Thông thường vitamin C có thể được tổng hợp trong cơ thể vật nuôi với số lượng đủ để đáp ứng nhu cầu của vật chủ nên không được coi là một loại vitamin cần thiết đối với gia súc. Tuy nhiên, trong những điều kiện đặc biệt (stress, bệnh tật…) vitamin C lại trở nên rất quan trọng và cần thiết.

Bảng 1: Mối liên hệ giữa các vitamin với các đồng enzyme và chức năng sinh học của chúng. 

Vitamin

Các dạng đồng enzyme

Chức năng

Thiamin (B1)

Thiaminpyrophosphate (TPP)

Khử nhóm carboxyl của keto acid

Vận chuyển nhóm alđehye

Riboflavin (B2)

Flavin mononucleotide (FMN). Flavin adenine đinucleotie (FAD)

Vận chuyển nguyên tử hydro

Niacin (B5)

Nicotinamide adenine đinucleotie (NAD). Nicotinamide adenine đinucleotie phosphate (NADP)

Vận chuyển nguyên tử hydro

Pyridoxine (B6)

Pyridoxal phosphate

Vận chuyển các nhóm amin. Khử nhóm carboxyl của các amino axit

Pantothenic acid (B3)

Coenzyme A (CoA)

Vận chuyển nhóm acyl

Biotin (H)

Biocytin

Chuyển hoá cacbon

Folic acid (B11)

Tetrahydropholate (FH4)

Vận chuyển các nhóm hydroxylmethyl, formyl và methyl

Cyanocobalamin (B12)

5’ deoxyadenosylcobalamin

Sinh tổng hợp và vận chuyển các đơn vị cacbon đơn

 Các vitamin được phân loại hoặc theo độ hoà tan trong các dung môi khác nhau (các vitamin tan trong dầu như A, D, E, K và các vitamin tan trong nước- các vitamin nhóm B và vitamin C) hoặc theo chức năng của chúng trong cơ thể (chức năng trao đổi, duy trì, cấu trúc mô...v.v). Vitamin cần chủ yếu như là các đồng enzym có chức năng trong đồng hoá các chất dinh dưỡng, do đó chúng có vai trò quan trọng trong các quá trình trao đổi gluxit, protein, năng lượng, mỡ, khoáng và ảnh hưởng đến một số tính trạng năng suất của vật nuôi.

II. Vitamin trong nguyên liệu thức ăn và ảnh hưởng của quá trình bảo quản, chế biến đến tính bền vững và độ hữu dụng sinh học của các vitamin.

Khác với các chất dinh dưỡng khác, hàm lượng và độ hữu dụng sinh học của các vitamin trong nguyên liệu thức ăn bị giảm mạnh trong quá trình thu hoạch, dự trữ, bảo quản và chế biến. Cấu trúc hoá học của các vitamin quyết định hiệu lực sinh học của chúng, chỉ một thay đổi nhỏ về cấu trúc dưới tác động của các nhân tố vật lý, hoá học và sinh học cũng ảnh hưởng đến hoạt tính và độ hữu dụng sinh học của các vitamin. Những nhân tố có thể làm thay đổi cấu trúc của các vitamin gồm: thời gian, nhiệt độ, ẩm độ, độ pH, quá trình oxy hoá…v.v

Bảng 2: Ảnh hưởng của các tác nhân vật lý, hoá học và sinh học trong quá trình chế biến đến tính bền vững của các vitamin.

Vitamin

Các tác nhân vật lý và hoá học

Nước

Không khí

Nhiệt

Thời gian

Ánh sáng

Độ axit

Vi sinh vật

A và caroten

 

++

+

+

+

+

 

D (D2, D3)

 

+

 

E

 

++

+

+

 

K

++

+

Thiamin (B1)

+

++

+

+

Riboflavin (B2)

+

+

++

+

Niacin (B5)

+

Pyridoxine (B6)

+

+

Pantothenic axit (B3)

+

+

++

Biotin (H)

+

Folic acid (B11)

+

+

+

Cyanocobalamin (B12)

+

Ascorbic acid (C)

+

++

+

+

+

+

+

+ = ảnh hưởng; ++ = ảnh hưởng mạnh

Hàm lượng caroten trong nguyên liệu thức ăn giảm đáng kể theo thời gian bảo quản. Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy ở nhiệt độ từ - 90F đến -150F tương đương -130C đến - 9,50C hàm lượng caroten trong bột cỏ alfalfa giảm 10% trong 6 tháng bảo quản, nhưng trong cùng thời gian bảo quản, ở nhiệt độ phòng, mức giảm hàm lượng caroten trong cỏ alfalfa là 73%. Tocopherol trong thức ăn hoạt động như chất chống oxy hóa, vì vậy, nó dễ dàng bị phân huỷ trong môi trường không khí và độ ẩm cao. Vitamin B2, B6 và ascorbic acid bị phá huỷ nhanh chóng bởi ánh sáng. Quá trình oxy hoá dầu, mỡ trong thức ăn cũng ảnh hưởng đến cấu trúc của các vitamin A, D, E và K. Sự nhiễm nấm mốc và một số loài vi sinh vật trong thức ăn cũng ảnh hưởng đến độ hữu dụng sinh học của một số loại vitamin, do các sản phẩm trao đổi của chúng liên kết với các vitamin làm mất hiệu lực sinh học của chúng. Chế biến thức ăn bằng xử lý nhiệt độ cao (ép đùn, giãn nở, ép viên) làm giảm hoạt tính của nhiều loại vitamin theo hai hướng: (1) làm cho một số loại vitamin liên kết với axit amin; (2) làm phá vỡ cấu trúc của vitamin. Trong ép viên thức ăn, ma sát, áp suất, nhiệt độ, ẩm độ và làm mát là các nhân tố chính ảnh hưởng đến độ bền vững của các vitamin, trong đó các vitamin A, K và C bị ảnh hưởng nhiều nhất.

III. Khẩu phần vitamin tối ưu và ứng dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp.

Ứng dụng khẩu phần vitamin tối ưu trong sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp:

Ø  Để xây dựng được khẩu phần vitamin tối ưu cần có 3 điều kiện. Trước hết cần biết được chính xác nhu cầu vitamin của vật nuôi. Ngay trong cùng một đối tượng vật nuôi, nhu cầu vitamin cũng luôn biến động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khẩu phần (hàm lượng năng lượng, protein, mức độ cân bằng axit amin và các nguyên tố khoáng), môi trường (nhiệt độ, ẩm độ, chất lượng không khí vv), tác động của stress ...v.v. Nhu cầu vitamin của vật nuôi thể hiện ở các mức độ khác nhau như : mức phòng chống sự thiếu hụt, mức duy trì sức sản suất bình thường và mức đạt năng suất cao nhất. Yêu cầu của khẩu phần vitamin tối ưu là đáp ứng được nhu cầu của vật nuôi ở mức năng suất cao nhất. Thứ hai là biết được hàm lượng, độ hữu dụng sinh học của các vitamin trong thức ăn và độ ổn định của chúng dưới tác động của các nhân tố vật lý, hoá học và sinh học trong quá trình chế biến, bảo quản và cuối cùng là cần có những hiểu biết đầy đủ về chức năng sinh học, kiểu tác động, sự tương tác giữa vitamin với nhau và với các chất khác (các nguyên tố khoáng và một số dược phẩm).

Do các vitamin có những tính chất đặc biệt nên yêu cầu công nghệ sản xuất premix vitamin cao hơn và khắt khe hơn nhiều so với sản xuất thức ăn gia súc. Việc tự sản xuất premix vitamin cho phép các công ty có điều kiện để xây dựng được khẩu phần vitamin tối ưu, nhưng tính không chuyên nghiệp sẽ là trở ngại nếu đội ngũ kỹ thuật không đi sâu học tập, nghiên cứu ứng dụng thực tiễn sản xuất, tự nâng cao kiến thức đáp ứng nhu cầu chất lượng của thị trường. Sau đây là một số lưu ý về kỹ thuật sản xuất premix vitamin:

+ Lựa chọn về yêu cầu vitamin cho từng đối tượng vật nuôi

Một hàm lượng premix vitamin được gọi là tối ưu khi:

      Khắc phục được sự đóng góp đa dạng và không đồng đều về hàm lượng và độ hữu dụng sinh học của các vitamin sẵn có trong nguyên liệu thức ăn.

      Khắc phục được những mất mát và giảm hiệu lực sinh học trong quá trình chế biến, bảo quản.

      Đáp ứng được nhu cầu vitamin của vật nuôi ở mức cho năng suất tối ưu, có tính đến những biến động bất thường của các yếu tố môi trường và các tác động stress khác.

      Premix vitamin (được sản xuất với giá thành thấp nhất).

+ Lựa chon chất mang trong sản xuất Premix vitamin

Chất mang là các chất có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ, có khả năng nhận và lưu giữ những phần tử siêu mịn trong thời gian dài mà không gây nên hiện tượng phân ly (tách rời giữa chất mang và những phần tử siêu mịn) theo thời gian. Để lựa chọn được chất mang tốt cần cân nhắc hai yếu tố : đặc tính của chất mang (độ chảy, mật độ phần tử, độ ẩm, độ bụi, khả năng hút ẩm, độ pH. . . v.v) và giá thành.

Sau đây là một số lưu ý khi lựa chọn và sử dụng chất mang:

      Kích cỡ phần tử chất mang nên đủ lớn để có thể tạo ra một loại premix có độ chảy tốt và không bụi, nhưng cũng cần đủ nhỏ để giữ được các vitamin không bị phân tách khỏi chất mang theo thời gian.

      Độ ẩm của chất mang không được quá cao, mức thích hợp là nhỏ hơn hoặc bằng 5%. Độ ẩm cao hơn sẽ làm tăng cường phản ứng oxy hoá- khử trong premix.

      Chất mang cần có hàm lượng mỡ thấp (nhỏ hơn hoặc bằng 4%). Sự oxy hoá mỡ trong chất mang sẽ làm hỏng cấu trúc của một số loại vitamin đặc biệt là các vitamin tan trong dầu (A, D3, E)

      Độ bụi là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá chất lượng của premix, chất mang không nên có độ bụi cao. Độ bụi của chất mang được tính bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng chất mang mất mát trong quá trình chế biến. Độ bụi càng cao không những ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khoẻ của người sản xuất, mà còn làm giảm hàm lượng vitamin trong premix.

+ Tác dụng hiệp đồng và đối kháng của vitamin đối với một số chất khác

Khi sản xuất premix vitamin tối ưu, cần phải lưu ý  đến hiệu lực sinh học của các vitamin khi chúng được đưa vào cơ thể vật nuôi cùng với một số chất khác như các nguyên tố khoáng, một số loại dược phẩm...v.v. Có một số chất làm tăng, một số chất khác làm giảm hoạt tính sinh học của các vitamin. Bảng sau đây nêu một số nhóm chất có tác động hiệp đồng và đối kháng với một số vitamin.

Bảng 3: Một số chất có tác động hiệp đồng và đối kháng với vitamin

Vitamin

Các chất có tác động hiệp đồng

(làm tăng hoạt tính của vitamin)

Các chất có tác động đối kháng

(làm giảm hoạt tính của vitamin)

Vitamin A

Vitamin nhóm B, Vitamin C, D, E, các axit béo không no, Ca, P, Zn

Rượu, aspirin, các hợp chất chứa arsen, các loại thuốc corticosteroid, nitrate.

Vitamin D

Vitamin A, C, Choline, các axit béo không no, Ca, P

Rượu, các loại thuốc corticosteroid

Vitamin E

Vitamin A, C, vitamin B complex, Mn và Se

Kháng sinh, choline, sự ôxy hoá mỡ

Hỗn hợp các vitamin nhóm B (B complex)

Vitamin C, E, Ca, P

Rượu, kháng sinh, aspirin, các loại thuốc corticosteroid

Folic axit

Vitamin B complex, biotin, vitamin C, patothenic axit

Rượu, phenobarbital

 

Ngày nay, nhiều chức năng mới của các vitamin được phát hiện, tuy nhiên vẫn còn rất ít. Để có được chế độ dinh dưỡng vitamin tối ưu cho vật nuôi chúng ta vẫn phải thường xuyên đối mặt với những trở ngại: (1) Không biết được chính xác hàm lượng thực của các vitamin trong thức ăn; (2) không xác định được độ hữu dụng sinh học của các loại vitamin; (3) thiếu tri thức về chức năng, kiểu tác động, quan hệ tương tác của các vitamin trong quá trình trao đổi và (4) thiếu hiểu biết về ảnh hưởng của stress, các yếu tố khẩu phần (mật độ các chất dinh dưỡng, sự có mặt của các chất bổ trợ...v.v) đến hấp thu và nhu cầu vitamin của vật nuôi. Tuy nhiên, những đáp ứng của vật nuôi về năng suất luôn là thước đo tốt nhất để đánh giá mức độ tối ưu của một khẩu phần vitamin và mọi nỗ lực của các nhà kỹ thuật rốt cuộc cũng là hướng tới mục tiêu năng suất và chất lượng của các sản phẩm chăn nuôi.

 

CÁC KỸ THUẬT KHÁC:
Bản quyền thuộc về CÔNG TY TNHH MTV RÔ VI MEO
Địa chỉ: 2 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: Fax: +84 8 3910 5800
Di động:  
Email: nguyenvanlai@rovimeo.com
Website: www.rovimeo.com www.rovimeo.com.vn
Online: 6
Lượt truy cập: 143340